Author Topic: Cơ sở Công Nghệ Khoan  (Read 2056 times)

0 Members and 1 Guest are viewing this topic.

kieu_binh

  • Admin
  • Fellow
  • *****
  • Posts: 768
Cơ sở Công Nghệ Khoan
« on: April 23, 2008, 03:24:48 pm »
Cả làng xơi mãi món Khoai ĐVL chắc cũng muốn đc xơi thêm chút j đó khang khác, là lạ phải ko. Biết vậy Kiều tớ xin gửi tới quí bà con ưa của lạ, 1 sản vật mới, cũng thuộc họ nhà khoai, nhưng loại khác...xin giới thiệu đó là khoai Khoan. Hi vọng em nó thỏa đc phần nào khát khao của quí vị.

Hôm nay tớ xin sơ qua 1 tí về giàn khoan, mong bà con khác đính chính nếu có chỗ sai và bổ xung thêm nha.

Phân loại giàn khoan trong dầu khí:
Giàn trên đất liền (onshore, land rig) gồm có các loại tự hành, bán tự hành và cố định
Giàn trên biển (offshore rig) gồm
    Giàn di động: Jack Up là giàn tự nâng dùng ở vùng nước sâu từ 20-120m
                        Semisubmersibles là giàn nửa nổi nửa chìm, khoan ở vùng nước sâu từ 60-760m
                        Drilling ships là tàu khoan, đc dùng ở vùng nước sâu 2800m

Các thiết bị chính của giàn
Tháp khoan (derrick) và cấu trúc dưới tháp: chịu tải trọng của bộ khoan cụ, ống chống trong quá trình làm việc.
Hệ thống cung cấp năng lượng để vận hành các thiết bị máy móc trên giàn.
Hệ thông nâng thả bộ khoan cụ.
Hệ thống tuần hoàn dung dịch trong giếng khoan để đưa mùn khoan lên bề mặt.
Hệ thống đo trong khi khoan, ghi lại các tính chất của đất đá, chất lưu, mùn khoan.
Hệ thông kiểm soát giếng: Kiểm soát áp suất vỉa để đảm bảo an toàn.

Mời bà con vào địa chỉ này để xem hình ảnh minh họa cho các loại giàn khoan DK http://www.rigjobs.co.uk/oil/oilrigs.shtml
Trăm nghe ko bằng 1 thấy,
Trăm thấy ko bằng 1...sờ.

kieu_binh

  • Admin
  • Fellow
  • *****
  • Posts: 768
Re: Cơ sở Công Nghệ Khoan
« Reply #1 on: April 24, 2008, 06:43:14 pm »
Hôm trước bà con đi phần trên mặt, hnay chúng ta chuyển xuống...phía dưới nha.

Phân loại ống chống
- Ống chống định hướng (conductor) là 1 ống thép thành mỏng, có đường kính từ 15"-36". Đặt ở độ sâu nhỏ trên bề mặt. Có nhiệm vụ chống xói lở đất đá tơi xốp trên bề mặt và là điểm tựa cho hệ thống đầu giếng và các cột ống chống khác.
- Ống chống bề mặt (surface casing) là cột ống chống thực sự đầu tiên (13x3/8"-20") đặt ở độ sâu khoảng vài trăm mét, nhằm gia cố tầng đất đá mềm, cách li tầng nước với dd khoan, là cơ sở cho hệ thống đầu giếng và các cấp ống chống khác.
- Ống chống trung gian (intermediate casing) d=7"-13x3/8" đặt ở độ sâu 500-3000m có tác dụng gia cố thành giếng, chống bóp méo và biến dạng thành giếng. Tùy độ sâu mà mức độ dày mỏng, to nhỏ của casing cũng thay đổi tương ứng. Surface and intermediate casing gọi chung là ống chống kỹ thuật.
- Ống chống khai thác (production casing) d=4x1/2"-9x5/8" có tác dụng ngăn cách tầng chứa, các đới sp, các đối tượng thử và bảo vệ các thiết bị khai thác khác.

Bà con xem xem có cái j bổ sung thì nhét thêm vào nha...Cheers.
Trăm nghe ko bằng 1 thấy,
Trăm thấy ko bằng 1...sờ.

HongTham

  • Advisor
  • ****
  • Posts: 187
  • Gender: Female
  • Only Love
Re: Cơ sở Công Nghệ Khoan
« Reply #2 on: April 28, 2008, 04:48:59 pm »
wao. hay quá, còn nữa không bác củ chuối ơi?
Tiền sẽ hết, sắc sẽ tàn nhưng nụ cười không bao giờ tắt...

kieu_binh

  • Admin
  • Fellow
  • *****
  • Posts: 768
Re: Cơ sở Công Nghệ Khoan
« Reply #3 on: May 28, 2008, 10:01:38 am »
Mời bà con làm quen với bộ phận nhạy cảm nhất của họ nhà Khoan đó là bộ khoan cụ hay choòng khoan.

1. Chức năng của bộ khoan cụ:

- Truyền chuyển động quay của bàn rôto tới choòng khoan, hoặc nhận momen của động cơ đáy trong quá trình phá huỷ đất đá ở đáy giếng.
- Cho phép thiết lập tuần hoàn dung dịch từ đáy giếng lên đến bề mặt và ngược lại.
- Tạo tải trọng cho choòng.
- Dẫn hướng và điều khiển quỹ đạo của choÒng trong quá trình khoan.
- Bảo đảm tính ổn định của bộ dụng cụ đáy (BHA) nhằm giảm sự rung động và lắc lư của choòng.
- Cho phép tiến hành các công tác phụ trợ khác như doa, mở rộng giếng, thử vỉa bằng cậ, khảo sát giếng.

2. Thành phần bộ khoan cụ:

- Chuỗi cần khoan hoặc cột cần khoan : drillpipe
- Bộ dụng cụ đáy BHA : Bottom hole assembly.

Chuỗi cần khoan bao gồm các cần đơn được nối trực tiếp với nhau bằng chính các đầu nối cần.
BỘ dụng cụ đáy BHA bao gồm các thành phần sau:
- cần khoan nặng
- Dụng cụ ổn định
- Búa thủy lực
- Ống giảm xóc.
- Đầu nối cong
- Cần nặng
- Cần nặng không nhiễm từ
- Động cơ đáy nếu có
- Đầu nối choòng.

3. Phân loại Choòng

Có thể phân loại theo các tiêu chí sau:
- Cấu tạo: Choòng cánh dẹt, choòng chóp xoay : hầu hết là choòng ba chóp xoay, choòng liền khối
- Đăc tính phá huỷ đất đá: Choòng cắt – tách : đất đá mềm, Choòng đập – tách : răng phân bố trên các chóp xoay, Choòng thuỷ lực
- Công dụng:  Choòng phá mẫu, Choòng lấy mẫu, Choòng đặc biệt.
- Vật liệu chế tạo răng hay hạt cắt: răng phay, răng đinh, kim cương.

Hi vọng sau phần này bà con sẽ tự nhận biết và phân loại choòng của mình và người, hiểu đc chức năng và công suất để có thể chọn đc giếng phù hợp, tránh các sự cố đáng tiếc có thể xảy ra trước, trong và sau khi thi công...Cheers.
Trăm nghe ko bằng 1 thấy,
Trăm thấy ko bằng 1...sờ.

kieu_binh

  • Admin
  • Fellow
  • *****
  • Posts: 768
Re: Cơ sở Công Nghệ Khoan
« Reply #4 on: October 22, 2008, 01:50:41 pm »
Sự cố về giàn đã đc khắc phục, tiếp tục khoan thôi bà con.

Khi thi công giếng khoan, co 3 qui trình căn bản cần thực hiện là :
- Phá huỷ đất đá
- Vận chuyển mùn khoan lên bề mặt
- Gia cố thành giếng.

Công nghệ khoan các đoạn giếng:

1. Khoan lớp mặt:

Giả sử 100ft đầu tiên đã được khoan và chống ống định hướng đk 20”.Để khoan đoạn giếng bề mặt ta chọn choòng 17,5”lắp vào cần nặng và thả vào lỗ định hướng, sau đó lắp đủ các cần khoan đẻ hạ choòng đến đáy giếng.
Sau đó lắp cần chủ đạo vào bàn rôto và nôi vào cần khoan. Đồng hồ đo tải trọng giúp thợ khoan điều chỉnh đúng tải trọng lên choÒng. Khi khoan hết hành trình của cần chủ đạo tức là giếng khoan sâu thêm một đoạn bằng chiều dài của cần chủ đạo thì thợ khoan nối thêm cần khoan để khoan tiếp: Tiếp cần.

a ) Tiếp cần: Ngắt động cơ rôto, nâng bộ khoan cụ lên một đoạn bằng cdài cần chủ đạo, tắt bơm dung dịch. Tháo cần chủ đạo,nối cần chủ đạo với cần khoan mới, gắn vào bộ khoan cụ, tiếp tục khoan.
b) Tháo cần:Khi khoan qua hết lớp bề mặt mềm bở rời và dính, lớp cuội sỏi, tầng chứa nước ngọt gần bề mặt ( từ vài chục đến vài trăm mét) thì ngừng khoan, và kéo bộ khoan cụ và choòng khoan lên khỏi giếng. Thao tác ngược với thao tác tiếp cần.

c) Chống ống:Chống ống bề mặt. Quy trình hạ cột ống chống cũng như quy trình hạ bộ cần khoan. Có các thiết bị định tâm giúp ống chống nằm giũa giếng, chổi nạo

d) trám xi măng: Sau khi chống ống thì trám xi măng

2. Khoan đoạn giếng trung gian
 Giả sử khi khoan đoạn giếng bề mặt đội khoan đã sử dụng choòng 17.5” và đường kính trong của ống chống la 13 3/8” để tiếp tục khoan đoạn giếng trung gian ta dùng choòng 12 ¼”.
ở đoạn giếng này khoan sẽ châm hơn vì thành hệ cứng hơn.Nếu choòng khoan mòn thì phải kéo cả bộ khoan cụ lên và thay choòng mới. Trong các giếng sâu một hoặc hai cột ống chống trung gian sẽ được chống và trám xi măng suốt từ miệng giếng để chống lại các sự cố có thể xảy ra như dị thường áp suất hoặc sét trương nở.
Ống chống trung gian ở đây phải nhỏ hơn choòng : 9 5/8”

3. Khoan tới mục tiêu:

Sự dụng choòng nhỏ hơn đk ống chống trung gian 8 ½”. Khoan phá đế ống chống trung gian đi vào tầng chứa dầu hoặc khí. Sau khi khoan xong thì tiến hành thử vỉa để đánh giá tiềm năng của giếng. Giếng có giá trị thương mại thì đưa vào khai thác không thì phải huỷ giếng.
Trăm nghe ko bằng 1 thấy,
Trăm thấy ko bằng 1...sờ.